• Logo
    • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI YÊN HƯNG

      NHÀ PHÂN PHỐI CHIẾN LƯỢC CỦA SHELL

    • Enlish
    • Việt Nam

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • Bộ Phận Kinh Doanh

    0902 173 585 (Mrs Tuyết)

    tuyet.lta@yenhung.vn

  • Chăm Sóc Khách Hàng

    0983 923 485 (Ms Mai)

    yenhungsales123@yenhung.vn

  • Hỗ Trợ Kỹ Thuật

    0981 124 179 (Mr Khánh)

    yenhungsevice127@yenhung.vn

  • Thống kê truy cập

      icon_1Đang truy cập

    • 53

      icon_2Hôm nay

    • 1,063

      icon_3Tháng hiện tại

    • 19,953

      icon_4Tổng lượt truy cập

    • 556,460

    Tư Vấn Kỹ Thuật

    Thông số kỹ thuật của dầu thủy lực như thế nào

    Thứ năm, 10:13 Ngày 09/11/2017.

    Dầu thủy lực với nhiệm vụ vô cùng quan trọng là truyền tải năng lượng trong hệ thống thủy lực. Đây là loại dầu không thể thiếu trong hầu hết các ngành công nghiệp sản xuất. Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm dầu thủy lực tốt nhứng dù có tốt mà không phù hợp với hệ thống của bạn thì dầu cũng sẽ làm việc không hiệ quả, qua đó hệ thống sẽ không thể đạt được năng suất tối đa mà các nhà sản xuất đã quy định. Tồi tệ hơn là nếu dầu không phù hợp với hệ thống thủy lực thì có thể nó sẽ gây ra hỏng hóc cho hệ thống. Chính vì thế mà việc lựa chọn đúng loại dầu thủy lực là điều tối cần thiết. Hôm nay chúng tôi xin giải thích đôi chút về các thông số của dầu thủy lực để các bạn có cách nhìn khái quát và dễ dàng hơn trong sự lựa chọn dầu nhớt cho hệ thống của mình.

    tiêu chuẩn chọn dầu thủy lực

    Thông số dầu thủy lực  HL 46

    thông số dầu

    Đầu tiên là về ngoại quan của dầu thủy lực, sau khi pha chế có yêu cầu về hình thức bên ngoài của dầu là nhìn phải trong và sáng, phải có sự đồng nhất đàm bảo dầu gốc và hệ phụ gia thêm vào đã khuếch tán với nhau. Nếu thấy xuất hiện đục thì rất có thể đã bị nhiễm nước và chất lượng sẽ sụt giảm.

    Thứ 2 chúng ta để ý tới màu sắc sản phẩm. Việc xem xét tới màu sản phẩm được dùng nhiều nhất cho mục đích kiểm soát sản xuất, đây cũng chính là thông số cơ bản và đặc biệt quan trọng của dầu thủy lực vì nếu sản phẩm không tốt người sử dụng có thể nhìn màu mà nhận biết được ngay. Màu của dầu còn thể hiện cho độ tinh chế của sản phẩm. Khi chúng ta đã hiểu rõ rải màu của sản phẩm thì sự thay đổi không thuộc phạm vi của dầu có thể biểu hiện vì bị nhiễm với sản phẩm khác. Mặc dù thế, chỉ số màu này không phải lúc nào cũng là chỉ dẫn đáng tin cậy của chất lượng và cũng nên hạn chế nó trong việc đánh giá tiêu chuẩn về chất lượng dầu thủy lực.

    Thứ 3 chúng ta sét về khối lượng riêng đo tại 20 độ C. Thời điểm hiện tại việc sét khối lượng riêng của dầu theo ASTM D4052 bằng máy Density for Petroleum DMA4500M là đại nhất. Mục đích sau cùng của nó là để xác định khối lượng riêng của tất cả các sản phẩm dầu nhớt để dễ dàng trong việc kiểm định lượng thể tích.

    Thứ 4 là phương pháp kiểm tra độ nhớt động học dầu thủy lực tại nhiệt độ 40 độ C theo tiêu chuẩn ASTM D445 - đây cũng chính là chỉ tiêu rất quan trọng của mọi loại dầu nhờn. Mục đích cuối cùng là để kiểm tra độ nhớt của dầu nhớt sử dụng. Theo như tiêu chuẩn ISO VG 46 thì có độ nhớt động học ~ 46, hoặc dau thuy luc VG 32 thì độ nhớt chừng 32, sai số thì theo từng phương pháp đo.

    >> Xem thêm: Phân loại dầu theo độ nhớt

    Thứ 5 chúng ta cần xét tới là nhiệt độ đông đặc của dầu thủy lực. Hiện nay chúng ta có khá nhiều những phương pháp để kiểm tra độ đông đặc này, song phương pháp hay dùng nhất là ASTM D97. Việc đo độ đông đặc là để xác định nhiệt độ âm mà dầu còn có thể lưu chuyển được. Với dầu máy nén lạnh thì chỉ tiêu này vô cùng cần thiết hoặc tại các nước ôn đới.

    Thứ 6 là mức độ tách nước, khả năng tách nước đến đâu và phương pháp được tin dùng nhiều là ASTM D1401, mục đích sau cùng là thấy được khả năng tách nhũ của dầu nhớt dùng trong những hệ thống thủy lực. Nếu thời gian để tách nhũ dài thì sẽ gây rỉ sét cho hệ thống thủy lực của bạn.

    Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì liên quan tới dầu thủy lực thì hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi để có được những thông tin tư vấn sâu sắc nhất: 0902 173 585

    Đối tác

    • Đối tác 1
    • Đối tác 2
    • Đối tác 3
    • Đối Tác 4
    • Đối Tác 5
    • Đối Tác 6
    • Đối Tác 9
    • Đối Tác 10
    • Đối Tác 11