• Logo
    • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI YÊN HƯNG

      NHÀ PHÂN PHỐI CHIẾN LƯỢC CỦA SHELL

    • Enlish
    • Việt Nam

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • Bộ Phận Kinh Doanh

    0902 173 585 (Mrs Tuyết)

    tuyet.lta@yenhung.vn

  • Chăm Sóc Khách Hàng

    0983 923 485 (Ms Mai)

    yenhungsales123@yenhung.vn

  • Hỗ Trợ Kỹ Thuật

    0981 124 179 (Mr Khánh)

    yenhungsevice127@yenhung.vn

  • Thống kê truy cập

      icon_1Đang truy cập

    • 47

      icon_2Hôm nay

    • 701

      icon_3Tháng hiện tại

    • 30,511

      icon_4Tổng lượt truy cập

    • 270,964

    Tin tức & Sự kiện

    Hiểu thế nào về mỡ bôi trơn? Công dụng và đặc tính của nó ra sao?

    Thứ tư, 14:21 Ngày 07/06/2017.

    Khái niệm mỡ bôi trơn

    Mỡ bôi trơn là 1 chất ở dạng bán rắn dùng để bôi trơn cho máy móc, thiết bị trong khi vận hành. Mỡ được sử dụng để bôi trơn cho những cơ cấu không yêu cầu bôi trơn thường xuyên hay là tại những vị trí hở mà sự thất thoát của chất bôi trơn là thấp. Khi máy móc vận hành mỡ sẽ bịt kín và tránh được sự xâm nhập của nước cũng như các vật liệu không nén được.

    Thành phần của mỡ gồm có dầu gốc, chất làm đặc và hệ phụ gia chuyên dụng tạo ra những khả năng bảo vệ ưu việt cho mỡ như: chống mài mòn, ăn mòn oxy hóa, chống lại các tác động có hại từ môi trường làm việc. Các thành phần cấu tạo nên mỡ sẽ quyết định rõ ràng tới đặc tính của mỡ.

    mỡ bôi trơn đa dụng

    Thế nào là dầu gốc?

    Tùy thuộc vào loại dầu gốc nào dùng để sản xuất ra mỡ ta sẽ có loại sản phẩm tương ứng là mỡ tổng hợp và mỡ gốc dầu mỏ. Vì thế những tính chất mà mỡ đạt được từ những thành phần của dầu gốc cũng sẽ có những đặc tính tương ứng với thành phần dầu gốc đó là tuổi thọ, khả năng chống lại các tác nhân gây ô xy hóa, các tác nhân gây ăn mòn làm nên các đặc tính mỡ bôi trơn . . .

    Thế nào là chất làm đặc?

    Xà phòng và nhũ hoa là 2 tác nhân phổ biến nhất để tạo chất làm đặc cho mỡ. Thành phần của xà phòng gồm có Stearat Canxi, Stearat Natri, Stearat Lithium cùng với hỗn hợp của những thành phần này. Các dẫn xuất có trong a-xít béo cũng được người ta sử dụng để tạo chất làm đặc cho mỡ bôi trơn. Trong đó phải nói tới Lithium 12-hydroxystearat. Khả năng chịu nước, chịu nhiệt và khả năng ổn định hóa học của tất cả các dòng mỡ bôi trơn đều được phụ thuộc chủ yếu vào các đặc tính tự nhiên có trong chất làm đặc và ở các thành phần dầu gốc.

    Mỡ bôi trơn làm đặc Lithium được người ta dùng rất nhiều còn mỡ bôi trơn natrimỡ bôi trơn lithium có điểm nóng chảy cao hơn so với loại mỡ canxi nhưng nó lại kháng nước kém hơn. Loại Lithium thì có độ chảy nhỏ giọt là 190 cho tới 220 độC. Mặc dù vậy, nhiệt sử dụng lớn nhất của mỡ gốc lithium là 120 độ C.

    Phụ gia là gì ?

    Đây là các chất được thêm vào để cải thiện các đặc tính của các loại mỡ bôi trơn nhằm mang lại những đặc tính mong muốn. Ví dụ như sau: loại mỡ có chứa glycerol và este sorbitan hoàn toàn có thể bôi trơn ổn định trong điều kiện nhiệt độ thấp. Còn dòng mỡ có chứa các chất bôi trơn rắn như than, chì hoặc là disulfide molypden lại được sử dụng để làm việc với những ứng dụng truyền động chịu tải nặng hơn so với bình thường. Trong điều kiện làm việc mà chịu tải nặng thì chất bôi trơn chịu nén ép làm màng bôi trơn mỏng khi đó thì những chất rắn bôi trơn sẽ liên kết với bề mặt kim loại của hệ thống để phòng tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt kim loại qua đó giảm thiểu ma sát.

    Đồng (CU) được dùng trong chất bôi trơn với mục đích sử dụng cho những ứng dụng chịu áp suất cao hoặc là sử dụng tại những vị trí ăn mòn cao khả năng cản trở việc tháo nắp các thành phần khi bảo trì, bảo dưỡng.

    Sau đây là danh sách những phụ gia thông dụng nhất

    1. Phụ gia chịu cực áp
    2. Phụ gia ức chế O-xy hóa
    3. Phụ gia chống ăn mòn
    4. Phụ gia chống mài mòn

    Sau đây là 1 số đặc tính cơ bản của mỡ bôi trơn

    Đầu tiên là độ cứng: độ cứng là mức độ mà 1 chất liệu nhựa chống lại sự biến đổi về hình dạng dưới tác động của lực. Ở mo boi tron thì độ cứng là 1 đại lượng cơ bản thể hiện khả năng chảy và lưu thông của nó. Tiêu chuẩn để đo độ cứng là ASTM D 217. Độ xuyên kim của mỡ được quy chuẩn theo NLGI.

    Thứ 2 là nhiệt độ chảy giọt: Chính là nhiệt độ lớn nhất mà tại nhiệt độ đó mo boi tron bắt đầu chuyển hóa từ bán rắn chuyển dần sang dạng lỏng. Nhiệt độ nhỏ giọt biểu thị cho sự ổn định nhiệt của 1 loại mỡ. Tuy là vậy, nhưng nhiệt độ nhỏ giọt lại không phải là đại lượng sử dụng trong sự xác định nhiệt độ làm việc giới hạn của mỡ. Nhiệt độ mà tại đó diễn ra quá trình suy giảm hoặc là sự phá hủy chất phụ gia, chất làm đặc, tách dầu .. .

    Sản phẩm bán chạy
    Gadus S2 V100 2

    Gadus S2 V100 3

    Đối tác

    • Đối tác 1
    • Đối tác 2
    • Đối tác 3
    • Đối Tác 4
    • Đối Tác 5
    • Đối Tác 6
    • Đối Tác 9
    • Đối Tác 10
    • Đối Tác 11