• Logo
    • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI YÊN HƯNG

      NHÀ PHÂN PHỐI CHIẾN LƯỢC CỦA SHELL

    • Enlish
    • Việt Nam

    HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • Bộ Phận Kinh Doanh

    0902 173 585 (Mrs Tuyết)

    tuyet.lta@yenhung.vn

  • Chăm Sóc Khách Hàng

    0983 923 485 (Ms Mai)

    yenhungsales123@yenhung.vn

  • Hỗ Trợ Kỹ Thuật

    0981 124 179 (Mr Khánh)

    yenhungsevice127@yenhung.vn

  • Thống kê truy cập

      icon_1Đang truy cập

    • 46

      icon_2Hôm nay

    • 464

      icon_3Tháng hiện tại

    • 22,840

      icon_4Tổng lượt truy cập

    • 562,053

    Tư Vấn Kỹ Thuật

    Phân loại dầu động cơ theo tiêu chuẩn nào ?

    Thứ sáu, 11:23 Ngày 07/07/2017.

    Xét theo mặt kỹ thuật và thương mại thì dầu động cơ chiếm khoảng >=60% tổng số dầu nhớt trên thị trường. Dòng sản phẩm dầu động cơ với ưu thế vượt trội hơn so với các sản phẩm dầu mỡ nhờn và các chất lỏng bôi trơn chuyên dùng.

    phân loại dầu động cơ tốt

    Dầu nhớt động cơ giữ vai trò khá quan trọng, nó đáp ứng được rất nhiều những yêu cầu về mặt tính năng trong mọi động cơ xe ( ô tô, xe tải, xe khách, xe công trình, xe máy kéo, máy xây dựng … )

    Nhiệm vụ lớn nhất của dau dong co là bảo vệ chi tiết động cơ, giảm ma sát trong trong mọi điều kiện khắc nghiệt khi động cơ làm việc.

    Ngoài tính năng giảm ma sát thì nó còn đóng vai trò khác nữa là trám kín xilanh cho tới việc di chuyển cặn, muội, mạt kim loại cho tới nhiệm vụ lọc dầu ( làm sạch và tẩy rửa cặn bẩn ở bên trong động cơ ).

    Dầu bên trong động cơ đảm nhiệm chức năng giảm ma sát, chống ăn mòn, duy trì lưu chuyển và bơm dầu tại các điều kiện nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ cao, dãy nhiệt độ trong khoảng -40 độ cho tới 100 độ C. Với các yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao ở dầu nhớt cho động cơ diesel thì để thực hiện được dầu động cơ thường được gán các ký hiệu HD: Heavy Duty thể hiện công năng và tải trọng nặng, SHPD: Super Hight Performance Diesel thể hiện dầu động cơ diesel công việc và tải trọng khắt khe, XHPD: Extra Hight Performance Diesel thể hện cho công việc và tải trọng vô cùng lớn.

    Dầu động cơ phân loại theo tiêu chuẩn API SAE J183

    3 tổ chức API, ASTM và SAE đã cùng nhau tạo ra bộ tiêu chuẩn phân loại cho dầu động cơ theo yêu cầu sử dụng. Theo đó API là khái niệm cho ký tự “ S “ ( Service Oils ) sử dụng cho những động cơ xăng và “ C “( Commercial ) sử dụng cho những động cơ Diesel.

    CI-4

    Sử dụng nhiều tại các động cơ Diesel 4 thì có tốc độ cao đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn giảm khí thải được áp dụng từ cuối năm 2002. Sản phẩm này được chế tạo nhằm nâng cao độ bền cơ khi sử dụng cơ chế rút khí tuần hoàng và sử dụng nhiên liệu diesel với hàm lượng lưu huỳnh (S) chiếm 0.5% tổng trọng lượng. Được đưa ra thị trường từ cuối 2002 và hoàn toàn thay thế được API-CD, API-CE, API-CF4, API-CG4, API-CH4

    CH-4

    Sử dụng rộng rãi cho các động cơ 4 thì tốc độ cao với nhiên liệu chứa hàm lượng lưu huỳnh cao trên 0,5% trọng lượng. Được cho ra mắt từ đầu 1998 và được đánh giá là có thể thay thế API-CD, API-CE, API-CF4, API-CG4

    CG4

    Dùng nhiều trong các động cơ 4 thì chịu tải nặng. Nhóm dầu này có khả năng gia tăng khả năng bảo vệ hệ thống 1 cách hiệu quả, chống lắng cặn pistông, chống ăn mòn và khắc phục tạo bọt, nâng cao độ bền oxy hóa và chống lại sự tạo muội. Được công bố từ cuối năm 1994 và có thể thay thế cho API-CE, API-CD, API-CF4.

    CF4

    Đây là nhóm dầu động cơ dùng với các động cơ diesel 4 thì tốc độ cao. Đáp ứng hoàn toàn trọn vẹn tiêu chuẩn kỹ thuật API-CE qua khả năng nâng cao sự kiểm soát tiêu hao của dầu qua đó làm sạch các pit-tông. Được công bố chính thức từ năm 1990 và dùng thay thế được cho API-CD và API-CE

    CF2

    Nhóm này là sự tin dùng cho các động cơ 2 thì và được cho ra mắt từ năm 1994 và có thể thay thế API-CD 2

    CF

    Loại dầu động cơ sử dụng cho những động cơ tốc độ thấp - tải trọng nặng, tốc độ cao - tải trọng nặng, có turbo tăng áp hay là không có turbo tăng áp cho những tải trọng dao động. Nâng cao thêm khả năng không chế sự tiêu hao dầu cùng với những tính năng chống dầu cô đặc, hạn chế việc pistong bị cặn lắng và chống mài mòn bề mặt tiếp xúc. Dùng chính cho các động cơ đời 1983 về sau.

    Đối tác

    • Đối tác 1
    • Đối tác 2
    • Đối tác 3
    • Đối Tác 4
    • Đối Tác 5
    • Đối Tác 6
    • Đối Tác 9
    • Đối Tác 10
    • Đối Tác 11